Hướng dẫn xét thi đua - khen thưởng năm 2011-2012

UBND TỈNH SÓC TRĂNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  Số: 329 /SGDĐT-VP

         Sóc Trăng, ngày 29  tháng 02  năm 2012

V/v hướng dẫn tiêu chuẩn, đối tượng, tỉ lệ, qui trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị xét khen thưởng năm học 2011-2012

 

 

Kính gửi:

     Hiệu trưởng các trường THPT và trực thuộc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV, ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Sóc Trăng,

Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông và trực thuộc, khi xét và đề nghị khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc hàng năm, cần lưu ý tổ chức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ những qui định sau:

 

Phần I

TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG

 

I. Tiêu chuẩn đối với các danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân

a) Danh hiệu Lao động tiên tiến: được xét tặng hàng năm cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;

- Tích cực học tập chính trị, văn hoá chuyên môn nghiệp vụ;

- Có đạo đức lối sống lành mạnh.

Các đối tượng trên trong một năm nếu nghỉ làm việc từ 02 tháng (tính từ 40 ngày trở lên theo chế độ làm việc) thì không thuộc diện xem xét, bình bầu. Số ngày làm việc trong một tháng được tính như sau :

(365 ngày – (ngày Lễ + Tết + ngày nghỉ tuần + nghỉ phép)): 12 tháng

Các đối tượng được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả học tập từ loại Khá trở lên, chấp hành tốt các quy định của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì căn cứ vào kết quả học tập và kết quả công tác tại cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục để bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến; trường hợp đi học tập, đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại Khá trở lên, thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu Lao động tiên tiến để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng khác. Công chức, viên chức đang làm việc hoặc đang trong thời gian tập sự (đủ 12 tháng); người làm hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng từ 01 năm trở lên vẫn được xem xét. Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu thi đua. Trường hợp công tác tại đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên thì đơn vị mới lấy ý kiến nhận xét của đơn vị cũ. Đối tượng nữ nghĩ thai sản theo chế độ qui định thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến.

Về tiêu chuẩn "Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao" đối với các cá nhân được cụ thể hóa như sau :

+ Đối với Giáo viên: Phải thực hiện đúng, đủ chương trình, thực hiện nghiêm túc quy chế, quy định của ngành, của cơ sở giáo dục như: soạn bài, chấm bài, lên lớp, kiểm tra đánh giá học sinh, sử dụng đồ dùng dạy học, hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo quy định; giảng dạy đạt chất lượng tốt trong cả năm học nhất là thông qua các kỳ hội giảng, thao giảng được đồng nghiệp đánh giá xếp loại và suy tôn; đạt hiệu quả cao trong giáo dục học sinh theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục; tổ chức, quản lí tốt học sinh, quan tâm giáo dục học sinh cá biệt (nếu có), chăm lo giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội phối hợp giáo dục học sinh trong và ngoài nhà trường.

+ Đối với cán bộ quản lí làm việc trong đơn vị phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; có ý thức tích cực trong việc cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính nâng cao năng suất lao động.

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: được xét tặng hàng năm cho cán bộ, giáo viên, công nhân, viên chức, được lựa chọn trong số cá nhân xuất sắc, tiêu biểu đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" và nhất thiết phải có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới vào giảng dạy, công tác để nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả đào tạo, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở đánh giá và công nhận.

c) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: được xét tặng hàng năm cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, có sáng kiến, cải tiến kĩ thuật mang lại hiệu quả cao; thành tích và sáng kiến của cá nhân đó có ảnh hưởng trong phạm vi toàn tỉnh.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” các năm học 2007-2008; 2008-2009; 2009-2010, thì kết thúc năm học 2009-2010 ông Nguyễn Văn A đủ điều kiện để xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.

d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng hàng năm cho cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả cao; thành tích và sáng kiến của cá nhân đó có ảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” giai đoạn 2007-2008; 2008-2009; 2009-2010 và giai đoạn 2010-2011, 2011-2012, 2012-2013; thì kết thúc năm học 2013-2014 ông Nguyễn Văn A đủ điều kiện để đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

2. Đối với tập thể

a) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” xét tặng hàng năm, được lựa chọn trong số các tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt các tiêu chuẩn sau :

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

- Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị Kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

- Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Trong 4 tiêu chuẩn để được xét công nhận danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến", tiêu chuẩn 1: "Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao", được cụ thể hoá trong nhà trường như sau:

Thực hiện nghiêm túc chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học theo qui định; tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém theo đúng qui định của ngành; có biện pháp, giải pháp để cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy không còn hiện trạng thầy đọc, trò chép trong giờ lên lớp; phát huy khả năng chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức mới; thực hiện đúng, đủ, nghiêm túc kế hoạch tuyển sinh đầu cấp; kế hoạch phát triển giáo dục, bảo đảm phát triển số lượng vững chắc; gắn hoạt động của nhà trường với thực tiễn và các mục tiêu kinh tế-xã hội của địa phương. Trong trường không có biểu hiện gian lận, tiêu cực trong kiểm tra, đánh giá cho điểm, xếp loại học sinh, không có tiêu cực trong thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng nhà trường xanh-sạch-đẹp.

b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” là tập thể tiêu biểu, xuất sắc được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và đạt các tiêu chuẩn sau:

- Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

- Có 100% cá nhân trong tâp thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

- Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỉ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

c) Cờ thi đua cấp tỉnh: xét tặng cho tập thể tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc, toàn diện các nhiệm vụ công tác; được bình chọn, suy tôn là đơn vị dẫn đầu các Nhóm thi đua của Sở và đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp tỉnh;

- Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong tỉnh học tập;

- Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

II. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng

1. Huân chương lao động hạng nhất

a) Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau :

- Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

- Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước .

- Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

b) Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau :

- Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu “Tâp thể lao động xuất sắc” và có 03 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.

- Lập thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.

2. Huân chương lao động hạng nhì

a) “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau :

- Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

- Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

- Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

b) Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau :

- Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu “Tâp thể lao động xuất sắc” và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.

- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.

3. Huân chương lao động hạng ba

a) “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau :

- Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

- Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực.

- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

b) Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

- Lập thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.

4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

a) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau :

- Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” liên tục từ 5 năm trở lên;

- Lập thành tích đột xuất.

b) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau :

- Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” liên tục từ 3 năm trở lên;

- Lập thành tích đột xuất.

5. Bằng khen cấp Bộ, Tỉnh

a) Cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau :

-  Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

+  02 lần liên tục đạt danh hiệu  “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

+ Lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề, hội thi hàng năm do ngành  Giáo dục và Đào tạo phát động;

b) Tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

-  Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và đạt 02 lần liên tục danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc những tập thể lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề, hội thi hàng năm do ngành Giáo dục và Đào tạo phát động;

-  Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt qui chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;

-  Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

-  Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;

-  Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

c) Các tập thể, cá nhân ngoài ngành Giáo dục có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo được xét khen thưởng theo đề nghị của đơn vị.

6. Giấy khen của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Đối với cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và nghĩa vụ công dân hoặc những cá nhân lập được thành tích được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề, hội thi hàng năm do Sở phát động;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

b) Đối với tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao hoặc những tập thể lập được thành tích được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề, hội thi hàng năm do Sở phát động;

- Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt qui chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;

- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;

- Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;

- Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

 

Phần II

TỈ LỆ XÉT KHEN THƯỞNG

 

I. Tỉ lệ xét danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: không qui định tỉ lệ, nhưng để tránh cào bằng trong xét khen thưởng, các đơn vị căn cứ vào thực tế phong trào thi đua, kết quả hoàn thành nhiệm vụ và quỹ khen thưởng của đơn vị để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị cho phù hợp. Các hình thức đề nghị lên cấp trên có số lượng đề nghị khen thưởng phải ít hơn số lượng đã được khen thưởng ở cấp dưới;

2. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”: không quá 70% trên tổng số trường trung học phổ thông và trực thuộc Sở;

3. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”: không quá 50% tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”;

4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:

- Không quá 30% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với đơn vị được tặng Cờ thi đua UBND tỉnh của năm học trước;

- Không quá 25% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với đơn vị được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” của năm học trước;

- Không quá 20% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với đơn vị được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” của năm học trước;

5. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”: không quá 15% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và chỉ lựa chọn những cá nhân thực sự tiêu biểu xuất sắc trong số các cá nhân 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; có đề tài, sáng kiến cải tiến kĩ thuật được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cơ sở công nhận.

II. Giấy khen

1. Giấy khen

Do đơn vị căn cứ vào thực tế phong trào thi đua, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và quỹ thi đua, khen thưởng được trích lập để xét tặng giấy khen cho tập thể (tổ chuyên môn), cá nhân trong đơn vị cho phù hợp.

2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Đối với cá nhân: không quá 35% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

- Đối với tập thể: không quá 50% tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.

3. Bằng khen Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Mỗi đơn vị chỉ được đề nghị 01 tập thể hoặc 01 cá nhân, tránh đề nghị khen thưởng trùng lặp, cùng một đối tượng trong cùng một năm học vừa được đề nghị Bộ trưởng khen thưởng trong các dịp sơ kết, tổng kết chuyên đề Hội thi của Bộ, vừa được khen thưởng nhân dịp tổng kết năm học; hoặc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo các đơn vị xét chọn sẽ căn cứ vào đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo (số lượng do Bộ qui định vào dịp Hội nghị Chánh Văn phòng hàng năm).

4. Khi tính tỉ lệ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, nếu có số lẻ từ 0,5 trở lên thì được làm tròn thành 1 (một).

 

Phần III

QUY TRÌNH XÉT CHỌN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA

VÀ CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

 

Vào đầu mỗi năm học thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng và Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở:

- Hội đồng thi đua, khen thưởng: giúp hiệu trưởng tổ chức các phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường. Hội đồng thi đua, khen thưởng do hiệu trưởng ra quyết định thành lập từ 7 đến 15 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng là hiệu trưởng; Phó chủ tịch Hội đồng là một phó hiệu trưởng và mời Chủ tịch Công đoàn cơ sở; thành viên là các phó hiệu trưởng còn lại, Bí thư đoàn trường, Tổng phụ trách Đội, các tổ trưởng chuyên môn, văn phòng; mời thêm giáo viên chủ nhiệm nếu xét cho học sinh.

- Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở: giúp Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, đánh giá các sáng kiến; phát hiện và đề xuất các đề tài, sáng kiến có khả năng ứng dụng vào thực tiễn và mang lại hiệu quả lên Hội đồng cấp Tỉnh; tuyên truyền, phổ biến trong đội ngũ để ứng dụng rộng rãi nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo tỉnh nhà. Thành phần Hội đồng từ 7 đến 11 thành viên, gồm: Chủ tịch hội đồng là hiệu trưởng; Phó chủ tịch Hội đồng là phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và mời Chủ tịch Công đoàn cơ sở; thành viên là các tổ trưởng chuyên môn. Hiệu trưởng làm Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập.

1. Qui trình xét chọn danh hiệu thi đua và khen thưởng cho cá nhân

a) Danh hiệuLao động tiên tiến” mỗi năm xét tặng 01 lần vào cuối năm học, chỉ xét và công nhận trong phạm vi của từng đơn vị. Các cá nhân căn cứ vào tiêu chuẩn và đăng kí thi đua đầu năm, làm báo báo cáo thành tích. Các Tổ chuyên môn, bình xét, đề nghị lên Hội đồng thi đua của đơn vị xét duyệt. Thủ trưởng đơn vị kí quyết định công nhận.

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” mỗi năm xét tặng 01 lần vào cuối năm học theo qui trình sau:

Hội đồng thi đua đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn và đăng kí thi đua đầu năm xét chọn những cá nhân tiêu biểu trong số các cá nhân đã đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của đơn vị, gửi danh sách và báo cáo tóm tắt thành tích, sáng kiến kinh nghiệm về Thường trực Thi đua, Khen thưởng ngành phối hợp với các phòng chuyên môn của Sở rà soát đối chiếu tiêu chuẩn, tập hợp hồ sơ đề nghị Hội đồng thi đua Ngành xét duyệt, Giám đốc Sở kí quyết định công nhận.

c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” xét tặng cho các cá nhân. Hội đồng thi đua đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn và đăng kí thi đua đầu năm xét chọn những cá nhân xuất sắc nhất, gửi danh sách và báo cáo thành tích về Thường trực TĐ-KT ngành tổng hợp, xét chọn và trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh xét duyệt công nhận.

d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc

Việc xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng. Hội đồng thi đua ngành họp xét chọn những cá nhân tiêu biểu xuất sắc nhất có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” đề nghị lên Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Trung ương xét duyệt công nhận.

đ) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND tỉnh cho các cá nhân

Hội đồng thi đua các đơn vị, căn cứ vào tiêu chuẩn xét chọn những cá nhân tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, cá nhân viết báo cáo thành tích, Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị lập danh sách đề nghị Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành xét chọn trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ, tỉnh xét tặng.

e) Bằng khen của Chính phủ, Huân chương

Việc xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Lao động, cho các cá nhân, tập thể thực hiện theo Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. Hội đồng thi đua- khen thưởng của ngành sẽ căn cứ thành tích và tiêu chuẩn để xét duyệt, trình Hội đồng thi đua Tỉnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng.

2. Qui trình xét chọn danh hiệu thi đua và khen thưởng cho tập thể

Hàng năm, căn cứ vào tiêu chuẩn và đăng kí thi đua đầu năm học, các đơn vị tự đánh giá theo tiêu chuẩn, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị làm báo cáo thành tích và đề nghị lên Hội đồng thi đua của các cấp quản lí xét duyệt theo qui trình sau:

a) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến

Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” mỗi năm xét tặng 01 lần vào cuối năm học, các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn và đăng kí thi đua đầu năm, làm Tờ trình kèm theo danh sách gửi về Sở cùng với các phòng chuyên môn của Sở rà soát đối chiếu tiêu chuẩn, tập hợp danh sách, trích ngang thành tích trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành xét duyệt, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo kí quyết định công nhận.

b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc

Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” mỗi năm xét tặng 01 lần vào cuối năm học được xét chọn trong những tập thể tiêu biểu nhất đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”. thủ trưởng đơn vị làm Tờ trình kèm theo danh sách gửi về Sở, cùng với các phòng chuyên môn của Sở rà soát đối chiếu tiêu chuẩn, tập hợp danh sách, trích ngang thành tích trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành xét duyệt, và trình UBND tỉnh kí quyết định công nhận.

c) Cờ thi đua cấp Tỉnh

Cờ thi đua cấp Tỉnh được xét tặng cho các tập thể đã đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” đồng thời có thành tích tiêu biểu cho từng Nhóm thi đua. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành sẽ xét chọn trong số những đơn vị đạt tiêu chuẩn như đã nêu trên và được UBND tỉnh phê duyệt trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh xét duyệt tặng Cờ.

d) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND tỉnh

Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND tỉnh xét tặng cho các tập thể tiêu biểu trong số những tập thể có 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành sẽ căn cứ vào đề nghị của đơn vị, thành tích và tiêu chuẩn để xét duyệt, trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng bộ, tỉnh xét tặng.

đ) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương và các danh hiệu vinh dự Nhà nước

Việc xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Lao động,cho các tập thể, cá nhân được thực hiện theo Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;  

 

Phần IV

THỦ TỤC, HỒ SƠ

 

1. Đăng kí thi đua

Đầu năm học, căn cứ vào phong trào thi đua, mục tiêu, kế hoạch, nội dung thi đua của đơn vị đã đề ra và căn cứ tiêu chuẩn thi đua; Hội đồng thi đua khen thưởng các đơn vị tổ chức cho cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình đăng kí các danh hiệu thi đua vào dịp Hội nghị cán bộ, công chức. Bản đăng kí thi đua (theo mẫu) nộp về thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp quản lí để theo dõi, xem xét công nhận hoặc tặng thưởng danh hiệu thi đua vào cuối năm.

Thời gian nộp đăng kí thi đua về thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành: trước ngày 01/10 hàng năm (theo mẫu), riêng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” đăng kí luôn tên đề tài sáng kiến, phát minh, sáng chế ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ.

Sau khi đăng kí danh hiệu thi đua, các tập thể và cá nhân chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao, thông qua phong trào thi đua của ngành, đơn vị đã được phát động để phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua đã đăng kí.

2. Nộp hồ sơ thi đua

Trên cơ sở tổng kết nhiệm vụ năm học, tổng kết phong trào thi đua và đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, Hội đồng thi đua khen thưởng các đơn vị tổ chức cho cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình bình bầu các danh hiệu thi đua, khen thưởng.

Những trường hợp đạt các tiêu chuẩn trên, khi đề nghị Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành, ngoài Tờ trình và danh sách của Thủ trưởng đơn vị cần có những loại hồ sơ sau:

2.1. Chiến sĩ thi đua cơ sở: mỗi loại 01 bộ bản chính

- Báo cáo thành tích 01 năm học theo mẫu 2 (có xác nhận của thủ trưởng đơn vị).

- Sáng kiến, phát minh, sáng chế ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ … có xác nhận của Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở.

2.2. Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: mỗi loại 02 bộ bản chính

- Báo cáo thành tích 03 năm có xác nhận của thủ trưởng đơn vị (mẫu 2).

- Báo cáo sáng kiến, phát minh, sáng chế ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ... có xác nhận của Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp ngành.

+ Theo mẫu gồm 5 nội dung của công văn số 1106/SNV-TĐKT, ngày 24/12/2008 của Sở Nội vụ về việc thống nhất mẫu báo cáo sáng kiến danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

+ Theo công văn số 124/SNV-TĐKT, ngày 20/01/2011 của Giám đốc Sở Nội vụ về việc hướng dẫn xét duyệt đề tài sáng kiến, cải tiến kĩ thuật cấp tỉnh.

2.3. Chiến sĩ thi đua toàn quốc: mỗi loại 07 bộ bản chính

- Báo cáo thành tích 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” (6 năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở) có xác nhận của thủ trưởng đơn vị (mẫu 2) và tóm tắt thành tích (kèm nội dung chép trên đĩa vi tính).

- Báo cáo sáng kiến, cải tiến kĩ thuật của cá nhân đó có ảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc có xác nhận của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành.

+ Theo mẫu gồm 5 nội dung của công văn số 1106/SNV-TĐKT, ngày 24/12/2008 của Sở Nội vụ về việc thống nhất mẫu báo cáo sáng kiến danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

+ Theo công văn số 124/SNV-TĐKT, ngày 20/01/2011 của Giám đốc Sở Nội vụ về việc hướng dẫn xét duyệt đề tài sáng kiến, cải tiến kỹ thuật cấp tỉnh.

 2.4. Tập thể Lao động tiên tiến: 01 bộ

- Tờ trình thể hiện đầy đủ yêu cầu theo qui định tại Điều 27, Luật Thi đua, Khen thưởng (theo mẫu);

- Bản sao Quyết định công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

2.5. Tập thể Lao động xuất sắc: 02 bộ

- Tờ trình thể hiện đầy đủ yêu cầu theo quy định tại Điều 27, Luật Thi đua, Khen thưởng (theo mẫu);

- Bản sao Quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

2.6. Bằng khen cấp Bộ, cấp tỉnh: 02 bộ bản chính

a) Bằng khen cấp bộ, đối với cá nhân, tập thể

- Tờ trình kèm theo danh sách;

- Bản sao Quyết định công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 02 năm liên tục (đối với cá nhân); Bản sao Quyết định hoặc danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” 02 năm liên tục (đối với tập thể).

- Báo cáo thành tích 02 năm (mẫu 2 cá nhân, mẫu 1 tập thể): 02 bộ bản chính

b) Bằng khen cấp tỉnh đối với cá nhân, tập thể

- Tờ trình kèm theo danh sách;

- Bản sao Quyết định công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 02 năm liên tục (đối với cá nhân); Bản sao Quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” 02 năm liên tục (đối với tập thể).

2.7. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: mỗi loại 05 bộ

a) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đối với cá nhân

- Tờ trình kèm theo danh sách;

- Báo cáo thành tích 05 năm (mẫu 2) có xác nhận của thủ trưởng đơn vị (05 bộ bản chính) và Tóm tắt thành tích (kèm nội dung chép đĩa vi tính).

b) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đối với tập thể

- Tờ trình kèm theo danh sách;

- Báo cáo thành tích 05 năm (mẫu 1) có xác nhận của thủ trưởng đơn vị và Tóm tắt thành tích:  05 bộ bản chính (kèm nội dung chép trên đĩa vi tính)

2.8. Cờ thi đua tỉnh

- Tờ trình kèm theo danh sách;

- Báo cáo thành tích 01 năm (mẫu 1) có xác nhận của thủ trưởng đơn vị: 02 bộ bản chính.

- Bản sao Quyết định công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” năm đề nghị; Bản sao Quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” năm đề nghị.

2.9. Huân chương lao động hạng 3, hạng 2 và hạng 1

- Tờ trình kèm theo danh sách;

- Báo cáo thành tích (mẫu 1 tập thể, mẫu 2 cá nhân) có xác nhận của thủ trưởng đơn vị và tóm tắt thành tích: 05 bộ bản chính (kèm nội dung chép vào đĩa vi tính).

*Lưu ý:

- Tất cả các danh hiệu, hình thức đề nghị công nhận hoặc khen thưởng đối với cá nhân hay tập thể đều phải có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách (nếu có).

- Thành tích tính từ thời điểm năm học 2011-2012 và đếm lùi lại liên tiếp theo năm học tùy theo hình thức, danh hiệu đề nghị khen thưởng (danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua  tỉnh; Bằng khen Tỉnh, Bộ, Thủ tướng; Huân chương các loại).

- Danh sách các danh hiệu khen thưởng đề nghị các đơn vị xếp theo thứ tự thành tích từ cao xuống thấp và theo tổ chuyên môn. Các đơn vị nộp hồ sơ kết quả thi đua cuối năm học kèm theo File dữ liệu.

3. Thời gian nộp hồ sơ

- Đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” nộp về Văn phòng Sở trước ngày 01/6 hàng năm;

- Các loại hồ sơ khác đề nghị sau khi có Quyết định danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, trước ngày 01/7 hàng năm.

Công văn này thay thế Công văn số 399/SGDĐT-VP, ngày 28/2/2011 về việc hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị khen thưởng hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo./.

 

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lãnh đạo Sở;

- Hội đồng TĐKT ngành;

- Website Sở;

- Lưu: VT, TĐKT.

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

(đã kí)

 

Nguyễn Thị Tuyết Hà

 

 
dsc_0218a.jpg